Thứ Ba, 22 tháng 1, 2013

Giải pháp camera IP kết hợp NAS

1 nhận xét
Nếu bạn dự định chỉ đầu tư giải pháp Camera IP và sử dụng trong vòng 1,2 năm, thì bài viết này có thể không dành cho bạn. Nhưng nếu bạn có một tầm nhìn xa hơn, đầu tư giải pháp camera IP cho 3-5 năm tới, có khả năng mở rộng, kết hợp với các giải pháp khác, tập trung và chuyên môn hóa, thì bạn nên giành thời gian đọc tiếp những phần dưới đây.


Giải pháp quan sát Camera IP cơ bản được chia làm 3 loại sau đây:kevinnguyen2111@gmail.com
1. Camera IP, lưu trực tiếp trên máy tính, thông qua phần mềm ghi hình của hãng cung cấp.
a. Ưu điểm:
- Triển khai nhanh gọn lẹ, mua camera IP về, cài CD vào máy tính, và bắt đầu ghi hình, tận dụng được máy tính hiện có.
b. Nhược điểm và hạn chế.
- Cần phải có máy tính chạy 24/24, tốn điện, khả năng mở rộng dung lượng lưu trữ kém, độ bảo mật và ổn định không cao. Có sự cố gì là phải ngừng hệ thống lại để xử lí. Khi cần mở rộng Camera, thì không thể mua Camera của hãng khác…

2. Camera IP, lưu trực tiếp trên các đầu ghi hình của hãng thứ 3.
a. Ưu điểm:
- Triển khai nhanh gọn lẹ, không bị phụ thuộc vào một máy tính cố định.
b. Nhược điểm và hạn chế.
- Khả năng mở rộng dung lượng lưu trữ kém, mở rộng qua các cổng kết nối USB hay eSATA của đầu ghi NVR không phải là giải pháp hay, độ bảo mật và ổn định không cao. Có sự cố gì là phải ngừng hệ thống lại để xử lí.
3. Camera IP kết hợp với giải pháp lưu trữ mạng NAS SYNOLOGY tiên tiến nhất hiện nay.
a. Ưu điểm:
- Triển khai nhanh gọn lẹ, các thành phần trong hệ thống Camera độc lập lẫn nhau, không bị phụ thuộc vào một loại thiết bị nào cả. Khả năng vận hành linh hoạt.
- Khả năng mở rộng lưu trữ, mở rộng hệ thống mạng Camera linh hoạt.
b. Nhược điểm và hạn chế.
- Giá thành hơi cao so với 2 giải pháp còn lại. Tuy nhiên những gì bạn thu được thì vượt xa so với số tiền bạn bỏ ra.
Quay lại vấn đề ở đầu bài viết, nếu bạn có một tầm nhìn xa, rộng cho giải pháp Camera IP cũng như lưu trữ dữ liệu, bạn nên chọn giải pháp 03. Chúng tôi xin trình bay thêm một số lí do để bạn tiện tham khảo hơn.
Khi triển khai giải pháp Camera, 2 vấn đề lớn bạn cần quan tâm chính là:
  • Khả năng quan sát an ninh
  • Khả năng lưu trữ dữ liệu cũng như mở rộng, backup, bảo mật, phân quyền trên kho dữ liệu đó.
Với vấn đề về quan sát thì hầu như tất cả các phần mềm quản lí và Camera Ip hiện nay đều đáp ứng tốt các tính năng như ghi hình đa kênh, ghi theo giờ, ghi theo lịch trình, phân quyền sử dụng camera, theo dõi chuyển động, thông báo các sự kiện qua email, điện thoại… Tuy nhiên vấn đề về khả năng lưu trữ thì đây chính là cuộc chơi mới của các nhà sản xuất NAS, mà đặc biệt là của NAS NVR Synology đang được phân phối rộng rãi ở Việt Nam.
Tuy nhiên, bạn sẽ không thể tránh khỏi việc cần phải chia sẽ dữ liệu, bảo mật dữ liệu, phân quyền dữ liệu, mở rộng lưu trữ, truy suất từ xa, và kết hợp vào đó là Dữ liệu của Camera IP.
Khi sử dụng NAS Synology, bạn đã có một hệ thống tất cả trong một, hay nói một cách dễ hiểu hơn là bạn chỉ trả tiền cho một giải pháp mà bạn sẽ được sở hữu cả hai.
  • Khi bạn mua NAS Synology, sản phẩm có tích hợp sẵn chương trình quản lí Camera IP và ghi hình NVR tiên tiến nhất.
  • Khi bạn mua NVR Synology, bạn sẽ được sỡ hữu toàn bộ tính năng nổi bật nhất của các thiết bị NAS Synology.
Bạn chỉ cần sử dụng 1 thiết bị lưu trữ dữ liệu duy nhất để giải quyết hết các vấn đề về dữ liệu trong thời đại thông tin như ngày nay. Khả năng mở rộng của NAS là hoàn toàn linh hoạt, bạn sẽ không bị phụ thuộc vào bất kì một hãng Camera IP nào hết, Synology hỗ trợ hơn 780 hãng Camera khác nhau. Bên cạnh đó, khi cần mở rộng dung lượng lưu trữ, bạn chỉ việc mua thêm các thiết bị mở rộng, rồi gắn nối tiếp với các thiết bị NAS NVR của Synology để nâng kho dữ liệu lên đến 20TB, 50TB, 100TB…
Với những khả năng mở rộng tiên tiến như vậy, bạn có thể đầu tư cho giải pháp Camera IP hằng năm, khi cần thêm không gian lưu trữ, việc đơn giản chỉ cần mở rộng NVR Synology, và hầu như bạn không cần phải đụng chạm tới phần còn lại của hệ thống. Khả năng mở rộng của Synology NAS NVR là khá lớn có thể lên đến vài trăm TB… vì vậy bạn sẽ không phải lo lắng về việc kho dữ liệu của mình càng ngày càng phình ra mà không có giải pháp sao lưu hoặc dự phòng hữu hiệu.
NVR Synology còn đem đến khả năng vận hành thông suốt tiết kiệm điện tối đa. Bạn sẽ không cần phải dừng hệ thống lại khi 1 trong các HDD lưu dữ liệu bi hư, việc thay thế nóng sẽ giúp bạn cải thiện rất nhiều điều. Bên cạnh đó, khi thiết bị hết khả năng mở rộng, hoặc các thiết bị gặp những trục trặc ngoài ý muốn, bạn có thể dễ dàng dùng các HDD hiện tại, gắn vào các thiết bị khác của Synology, toàn bộ kho dữ liệu sẽ còn nguyên, và quá trình di chuyển này chỉ mất khoảng 15-30 phút.
Xem tiếp >>

ixord giới thiệu giải pháp IP Camera công nghệ H.264

0 nhận xét

benhvienmaytinhnet.com

Pixord gioi thieu giai phap IP Camera cong nghe H.264
Ngày 16/9/2009, tại TP.HCM, Pixord cùng Viettek giới thiệu giải pháp IP Camera công nghệ H.264 và các sản phẩm mới hỗ trợ công nghệ này cùng phần mềm quản lý.
Ông Dương Công Đức - Giám đốc điều hành Công ty Viettek.
Hãng Pixord được thành lập vào tháng 7/2000 tại Đài Loan, chuyên sản xuất thiết bị hỗ trợ các giải pháp an ninh – an toàn (IP camera, Video Server, Network Video Recorder – NVR, Phần mềm), đến tháng 7/2007, Pixord đã gia nhập tập đoàn ELAN Microelectronic. Hiện nay, Viettek là nhà phân phối chính thức sản phẩm Pixord tại thị trường Việt Nam.
Tại hội thảo, Viettek đã giới thiệu các tính năng cơ bản của các sản phẩm IP Camera chuẩn nén MPEG-4 (P-405/P405W, P-400/P-400W, P-413/P-413PoE, P-465...), và đặc biệt là sự xuất hiện của chuẩn nén mới H.264 từ dòng phổ thông (P606/W, P605/W, P610...) cho đến cao cấp (P600, P615D, P628, P663...).
Công nghệ H.264 ra đời mang đến cho IP Camera một giải pháp để có chất lượng hình ảnh tốt hơn nhưng lại chiếm ít băng thông, hỗ trợ nhiều ứng dụng trên hệ thống mạng. Cũng trong buổi hội thảo, Viettek đã trình bày phần mềm P6100 và P6216 quản lý Camera 16 kênh/32 kênh dành cho chuẩn nén MPEG-4 phục vụ các giải pháp an ninh trong nhà máy, xưởng sản xuất, giao thông, giáo dục, ngân hàng...
Riêng với sản phẩm công nghệ H.264, ông Simon Kung, đại diện phòng giải pháp hãng GVD (Genius Vision Digital - Đài Loan) đã giới thiệu phần mềm quản lý được phát triển riêng cho công nghệ này trong các sản phẩm của Pixord.
Các lĩnh vực mà IP Camera hỗ trợ
Các loại sản phẩm
Theo ông Dương Công Đức, Giám đốc điều hành Công ty Viettek, hãng Pixord đặt hy vọng rất lớn vào thị trường Việt Nam. Để đáp ứng sự kỳ vọng của hãng, Viettek đưa ra mục tiêu sẽ xây dựng Pixord trở thành Top 3 nhãn hàng được tin cậy và ưa chuộng trong lĩnh vực IP Camera vào năm 2010 tại Việt Nam.
Nhân dịp này, để hỗ trợ khách hàng, Viettek đã đưa ra chương trình khuyến mãi hấp dẫn (giảm giá từ 10% đến 20% một số dòng sản phẩm của Pixord) nhằm thu hút khách hàng đến với nhãn hàng vẫn còn mới này ở Việt Nam.
Tố Như
Xem tiếp >>

Kiểm soát tập trung IP Camera

0 nhận xét
Với doanh nghiệp có hệ thống chuỗi cửa hàng, việc giám sát tất cả IPC, lưu trữ tập trung hình ảnh, video từ camera tại các cửa hàng là một vấn đề nan giải. Bài viết sẽ giới thiệu giải pháp kiểm soát tập trung IP Camera, sử dụng các ứng dụng sẵn có, dễ thiết lập, cấu hình và nhà quản lý có thể truy cập từ bất kỳ đâu, miễn là nơi đó có kết nối Internet.
Ngày nay, với sự phát triển của Internet, nhiều ứng dụng, giải pháp được triển khai, đem lại lợi ích thiết thực cho người dùng và doanh nghiệp. IP Camera (IPC) là một trong những giải pháp giúp nhà quản trị nâng cao khả năng quản lý, kiểm tra, giám sát.
Hình 1: Mô hình kết nối tổng quan.
Với doanh nghiệp có hệ thống chuỗi cửa hàng, việc giám sát tất cả IPC, lưu trữ tập trung hình ảnh, video từ camera tại các cửa hàng là một vấn đề nan giải. Bài viết sẽ giới thiệu giải pháp kiểm soát tập trung IP Camera, sử dụng các ứng dụng sẵn có, dễ thiết lập, cấu hình và nhà quản lý có thể truy cập từ bất kỳ đâu, miễn là nơi đó có kết nối Internet.

Giả sử, doanh nghiệp có chuỗi 4 cửa hàng bán lẻ. Nhà quản trị mong muốn kiểm tra, giám sát, lưu trữ hình ảnh của tất cả IP Camera. Để hiện thực được khả năng này thì yếu tố thuận lợi nhất là IPC có đi kèm phần mềm hỗ trợ việc quản lý tập trung đồng thời nhiều IPC. Trong bài này chúng tôi sẽ minh họa cụ thể bằng các thiết bị, hạ tầng mạng mà chúng tôi đã từng thử nghiệm và có kinh nghiệm thực tế: IP Camera D-Link DCS-3410, router ADSL DrayTek Vigor2700, đường truyền Internet (IP tĩnh) và các phần mềm hỗ trợ truy cập từ xa như LogmeIn, TeamViewer, RealVNC, Remote Desktop.

Trước tiên tại các cửa hàng, trên các router ADSL, bạn cần thiết lập chuyển tiếp cổng (port forwarding (PF) hay port redirection – xem thêm tại ID: O0909_7) cho các IPC (giúp truy cập các IPC từ xa cũng như đảm bảo việc truyền nhận audio/video từ cửa hàng về trụ sở thông suốt).

IPC D-Link sử dụng giao thức TCP/cổng 80 để quản lý, cấu hình thiết bị; giao thức UDP/cổng 5002 và 5003 dùng truyền nhận tín hiệu audio, video. Các cổng này được thiết lập mặc định và tùy theo loại IPC sẽ có các cổng truy cập, truyền nhận tín hiệu khác nhau.

Hình 2 là các thông số thiết lập chuyển tiếp cổng trên router ADSL tại một cửa hàng. Trong đó Private IP 192.168.1.20 chính là địa chỉ IP nội bộ của IPC (giả sử là của IPC cửa hàng 1).
Hình 2: Thiết lập chuyển tiếp cổng trên router ADSL Draytek Vigor2700.
Sau khi đã thiết lập xong chuyển tiếp cổng trên các router ADSL, bạn cần ghi nhận lại địa chỉ IP thật dạng tĩnh (do ISP cung cấp) của các cửa hàng. Từ đây, nhà quản trị có thể truy cập trực tiếp vào từng IP Camera đặt tại các cửa hàng, đơn giản mở trình duyệt web, nhập http://địa chỉ IP thật dạng tĩnh của cửa hàng. Tuy nhiên để có thể giám sát cùng lúc 4 màn hình của 4 cửa hàng và xem nhật ký sao lưu của từng cửa hàng (mỗi cửa hàng cần trang bị máy tính để sao lưu cục bộ), nhà quản trị phải mất nhiều thời gian để truy cập từng IP Camera. Vậy làm cách nào để nhà quản trị thực hiện ít thao tác mà vẫn giám sát được toàn bộ Camera ở 4 cửa hàng? Giải pháp đó là xây dựng một máy tính quản lý các IPC từ xa đặt tại trụ sở.

Tại trụ sở, bạn cần cài đặt phần mềm D-ViewCam (kèm theo thiết bị IPC D-Link) vào một máy tính. Sau khi đăng nhập phần mềm D-ViewCam, bạn chọn mục AddCamera/Add Manually để tiến hành gán các IPC từ xa. Các thông số cần quan tâm:
Hình 3: Gán các IP Camera từ xa vào D-ViewCam.
Camera IP Address: Địa chỉ IP thật dạng tĩnh (của cửa hàng).
Device Port: Cổng quản lý, cấu hình thiết bị (mặc định 80).
Model Name: Chọn kiểu IPC (nên chọn đúng để phần mềm hỗ trợ tốt).
Camera ID: Tên dùng đăng nhập vào IPC.
Camera Password: Mật khẩu đăng nhập vào IPC.
Sau khi gán xong các IPC từ xa vào phần mềm D-ViewCam, bạn sẽ được chuyển qua màn hình quản lý. Tại đây bạn sẽ thấy hình ảnh truyền về từ 4 Camera ở 4 cửa hàng. Phần mềm D-ViewCam cho phép nhà quản trị giám sát, lưu trữ hình ảnh, video cùng lúc 32 IPC vào ổ cứng máy tính nên rất thuận tiện cho việc xem lại.
Hình 4: Màn hình giám sát 4 IP Camera cửa hàng.
Việc thiết lập IPC, máy tính và phần mềm quản lý hoàn tất. Nhà quản trị làm việc tại trụ sở có thể dễ dàng theo dõi toàn bộ hoạt động của các cửa hàng. Tuy nhiên, nếu nhà quản trị ở bên ngoài trụ sở mà vẫn muốn giám sát tất cả các cửa hàng thì giải pháp là gì?

Khi nhà quản trị làm việc bên ngoài trụ sở, chỉ cần có kết nối Internet và sử dụng các chương trình, tiện ích như LogmeIn, TeamViewer, RealVNC, Remote Desktop… thì việc giám sát toàn bộ hoạt động của 4 cửa hàng trở nên hoàn toàn đơn giản.

Với LogmeIn (tham khảo ID:A0612_146), TeamViewer (ID: A0809_135) bạn không cần cấu hình PF cho router tại trụ sở. Đơn giản chỉ cài đặt phần mềm trên máy tính quản lý IPC, máy tính truy cập từ xa của nhà quả trị và tạo một tài khoản đăng nhập.

Riêng với chương trình RealVNC và tiện ích Remote Desktop sẵn có của Windows (tham khảo ID:A0407_126), bạn cần thiết lập PF trên router ADSL tại trụ sở.

Nếu hệ thống mạng tại trụ sở và các cửa hàng không có địa chỉ IP thật dạng tĩnh, bạn có thể sử dụng dịch vụ DNS miễn phí (ID: A0308_106 ) thường được hỗ trợ sẵn trên router ADSL. Ngoài các ứng dụng hỗ trợ truy cập từ xa giới thiệu ở trên, bạn có thể dùng các giải pháp VPN hoặc các phần mềm truy cập từ xa khác.benhvienmaytinhnet.com
Xem tiếp >>

Ưu nhược điểm của các giải pháp camera

0 nhận xét
So sánh các giải pháp hệ thống CCTV

Hệ thống camera quan sát, camera giám sát, hay còn gọi là CCTV (Closed Circuit Television) hiện nay dù có rất nhiều giải pháp nhưng đều dựa trên nền tảng 3 công nghệ sau:

- Giải pháp hoàn toàn sử dụng tín hiệu tương tự (Analog CCTV system): tất cả những thiết bị sử dụng trong hệ thống là những thiết bị sử dụng tín hiệu tương tự.
- Giải pháp hỗn hợp (Hibrid Solution): nâng cấp từ giải pháp sử dụng toàn bộ thiết bị dùng kỹ thuật tương tự bằng cách số hóa hệ thống lưu trữ hình ảnh ghi nhận được. Thiết bị camera giám sát vẫn sử dụng công nghệ tín hiệu tương tự, nhưng việc lưu trữ thì sử dụng thiết bị lưu trữ kỹ thuật số.
- Giải pháp số hóa toàn bộ (Total network – IP Solution): số hóa toàn bộ những thiết bị đầu cuối là các camera quan sát, phương tiện truyền dẫn, hệ thống lưu trữ và quản lý. Đây là giải pháp ứng dụng công nghệ mới nhất hiện nay, mang lại nhiều giá trị tiện ích nhất và khắc phục được rất nhiều nhược điểm của các giải pháp trước


So sánh ưu – khuyết điểm của mỗi giải pháp


1. Hệ thống kết nối vật lý
- Analog/Hibrid solution: xây dựng hệ thống mạng cáp đồng trục (đắt tiền) riêng để kết nối tất cả các camera từ vị trí lắp đặt về phòng điều khiển trung tâm.
- Digital IP solution: tận dụng hạ tầng truyền thông chung của tòa nhà (sử dụng mạng IP). Không phải thi công một hệ thống mạng trục mới hoàn toàn chỉ dành cho hệ thống giám sát, tiết kiệm chi phí đầu tư cũng như chí phí vận hành, bảo trì, bảo dưỡng.



2. Lưu trữ hình ảnh
- Analog/Hibrid solution: lưu trữ trên băng từ (analog tape) hoặc lưu trên những thiết bị ghi hình kỹ thuật số (DVR). Khi sử dụng DVR để lưu trữ, việc chuyển đổi phải thực hiện bởi các DVR cho nên khi số lượng camera tăng lên, số lượng DVR cũng phải được trang bị thêm thì mới đáp ứng được nhu cầu mở rộng.
- Digital IP solution: Được lưu trên hệ thống lưu trữ kỹ thuật số như máy server, máy tính cá nhân (hệ thống nhỏ). Hình ảnh được lưu trữ dưới định dạng kỹ thuật số.

3. Chất lượng hình ảnh



- Analog/Hibrid solution:chất lượng hình ảnh của giải pháp sử dụng công nghệ analog không thể vượt quá chất lượng của tín hiệu truyền hình tượng tự (đạt tối đa 0.4 Megapixel)
- Digital IP solution: giải pháp sử dụng camera IP kỹ thuật số có thể dễ dàng đạt đến độ phân giải Megapixel cao hơn hẳn so với công nghệ analog.

4. Nguồn điện
- Analog/Hibrid solution: các camera analog cần có hệ thống nguồn điện để đảm bảo hoạt động. Vì thế bên cạnh việc phải xây dựng một hệ thống cáp trục chính (cáp đồng trục) để truyền dẫn tín hiệu hình ảnh, ta còn phải xây dựng một hệ thống cáp nguồn điện cung cấp cho các camera để hoạt động.
- Digital IP solution: các camera IP có khả năng được cấp nguồn thông trên cùng cáp tín hiệu (sử dụng công nghệ Power over Ethernet – PoE). Không cần phải xây dựng thêm một hệ thống cấp nguồn riêng cho các camera.



5. Thay đổi vị trí lắp đặt camera quan sát
- Analog/Hibrid solution: do hệ thống camera analog phụ thuộc vào hệ thống cáp trục chính riêng cũng như hệ thống nguồn điện nên khi có nhu cầu thay đổi thiết kế, thay đổi vị trí lắp đặt thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn và đôi khi không khả khi khi phải lắp ở những vị trí không thể thi công dây đến.
- Digital IP solution: camera IP có thể thay đổi vị trí linh hoạt do hệ thống cáp tín hiệu và cáp nguồn chung và có khả năng tích hợp vào trục chính cho nên khi thay đổi vị trí không cần phải đi tại toàn bộ hệ thống dây dẫn tín hiệu. Ở những vị trí khó khăn có thể sử dụng giải pháp không dây nên việc chọn vị trí lắp đặt và thay đổi vị trí đơn giản hơn so với sử dụng camera analog.

6. Thông minh
- Analog/Hibrid solution: không cung cấp được nhiều tiện ích trong quá trình khai thác sử dụng. Cũng như đây là một hệ thống chạy độc lập nên không thể tích hợp vào những hệ thống quản lý tập trung của cả tòa nhà.
- Digital IP solution: công nghệ IP ngày càng phát triển và các giải pháp sử dụng IP camera ngày càng cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho người sử dụng (giám sát qua Web, tự động gửi cảnh báo qua email…) và có khả năng tích hợp vào các hệ thống quản lý tòa nhà BMS.

Kết luận
Là một công nghệ mới và ngày càng hoàn thiện, trong thời gian đầu chất lượng của giải pháp sử dụng IP camera chưa thể đạt được như các giải pháp sử dụng camera Analog. Tuy nhiên với tốc độ phát triển nhanh của công nghệ cũng như yêu cầu ngày một tăng cao của người sử dụng, khoảng cách giữa giải pháp sử dụng công nghệ analog và công nghệ IP đã được xóa bỏ và những giải pháp sử dụng IP Camera từng bước vượt lên với những ưu điểm vượt trội của mình.
So sánh về giá cả thì giá của giải pháp IP camera hiện nay vẫn còn cao hơn so với những giải pháp sử dụng công nghệ cũ analog tuy nhiên khi xem xét toàn bộ giải pháp thì việc đầu tư cho giải pháp IP Camera vẫn tỏ ra hiệu quả hơn khi có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí trong việc thiết kế, vận hành, bảo trì bảo dưỡng trong suốt khoảng thời gian nhiều năm sau đó.
Hơn thế nữa, cùng với những tiện ích phong phú và những ưu điểm về mặt kỹ thuật mà giải pháp sử dụng IP Camera mang lại thì đây còn là một lựa chọn đầu tư phù hợp với xu hướng phát triển chung của công nghệ, đảm bảo không bị lạc hậu và có khả năng sử dụng được nhiều lợi ích hơn trong tương lai.

Xem tiếp >>

EverFocus giới thiệu giải pháp camera giám sát mới

0 nhận xét
Ngày 16/9/2011, tại TP.HCM, Công ty Cổ phần Giải pháp An ninh công nghệ Việt (Viettek) đã hội thảo "Giải pháp CCTV EverFocus" giới thiệu giải pháp camera giám sát mới của EverFocus.
Tại Hội thảo lần này, Công ty Viettek - Nhà phân phối chính thức của EverFocus (Đài Loan) tại Việt Nam - đã giới thiệu một loạt các dòng sản phẩm và giải pháp mới 2011 về giám sát như đầu ghi hình DVR (digital video recorder), camera analog, camera IP, HD-CCTV, các thiết bị ngoại vi điều khiển camera, các giải pháp về giám sát di động trong ngành giao thông vận tải và phần mềm ghi hình camera.
Các sản phẩm camera giám sát của EverFocus được áp dụng một số công nghệ tiên tiến như cảm biến 2-megapixel cho phép thu hình ảnh với độ phân giải Full HD 1080p, hỗ trợ chuẩn nén H.264 với tốc độ khung hình lên đến 30fps, tính năng chống ngược sáng WDR (wide dynamic range), tích hợp công nghệ giảm nhiễu DNR (dynamic noise reduction), tính năng True Day/Night với bộ lọc hồng ngoại thay đổi được cho chất lượng ảnh rõ nét khi quay cả ngày lẫn đêm, theo dõi tự động,...
Các dòng sản phẩm giám sát của EverFocus thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như các tập đoàn lớn, với yêu cầu cao về chất lượng cũng như tuổi thọ của sản phẩm.
EverFocus Electronics Corp là nhà sản xuất và cung cấp các giải pháp tích hợp hệ thống hàng đầu về camera, đầu ghi hình, giám sát IP, hệ thống kiểm soát ngoại vi của Đài Loan và nằm trong Top 50 công ty lớn nhất thế giới trong hơn 15 năm qua (theo bình chọn của Tạp chí A&S). EverFocus có trụ sở chính ở Đài Bắc (Đài Loan) và nhiều chi nhánh ở khắp nơi trên thế giới như Mỹ (Los Angeles, New Yok), Đức (Emmerich am Rhein), Trung Quốc (Bắc Kinh), Nhật Bản (Chiba), Ấn Độ (Mumbai) và chi nhánh mới nhất là ở Anh (London). Sản phẩm của EverFocus được tiêu thụ tại 80 quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ.
Dịp này, Công ty Viettek cũng giới thiệu chương trình khuyến mãi giảm giá 10% trước thuế cho một số dòng sản phẩm camera analog, camera IP và đầu ghi hình. Chương trình được bắt đầu từ ngày 16/9 đến hết ngày 30/10/2011, để biết thông tin chi tiết khách hàng có thể liiên hệ số điện thoại 08-35154499.
Một số hình ảnh tại Hội thảo:
Khách mời tham quan các sản phẩm tại Hội thảo.benhvienmaytinhnet.com/
Xem tiếp >>

Thứ Năm, 17 tháng 1, 2013

Tìm hiểu thông số cơ bản về camera

0 nhận xét

  • Ảnh 1



Mô Tả Sản Phẩm

1, Độ nhạy sáng - Minimum Illumination

Khi chúng ta chọn camera, thông thường tùy vào mục đích của mình mà chúng ta chọn camera nào là phù hợp. Trong một loạt các bài viết “Các thông số cơ bản của camera” chúng tôi sẽ giúp bạn chọn được những camera đáp ứng được nhu cầu của bạn.
Khi quan sát các khu vực có ánh sáng khác nhau, một thông số mà chúng ta cần chú ý đó là Minimum Illumination: Cường độ ánh sáng nhỏ nhất.
Thường được tính bằng Lux, Lux là đơn vị dẫn xuất được tính cho công suất ánh sáng chiếu trên một diện tích 1m2. Thông số này cho chúng ta biết cường độ ánh sáng tối thiểu mà cảm biến ánh sáng của camera có thể nhận biết được màu sắc giữa các vật thể. Trong điều kiện cường độ sáng nhỏ hơn cường độ sáng nhỏ nhất mà camera cảm nhận được, thì chúng ta phải lắp thêm đèn chiếu sáng để tăng cường độ sáng, hoặc lắp thêm đèn hồng ngoại nếu camera có hỗ trợ hồng ngoại, hoặc thay thế bằng camera có cường độ sáng tối thiểu nhỏ hơn hoặc chúng ta thay bằng camera hồng ngoại khác mới có thể quan sát được.
Một số ví dụ về cường độ sáng trong tự nhiên:
* Ánh sáng Mặt Trời trung bình trong ngày có độ rọi dao động trong khoảng 32.000 (32 klx) tới 100.000 lux (100 klx)
* Các trường quay truyền hình được chiếu sáng với độ rọi khoảng 1.000 lux (1 klx)
* Một văn phòng sáng sủa có độ rọi khoảng 400 lux
* Vào thời điểm hoàng hôn và bình minh, ánh sáng ngoài trời cũng có độ rọi khoảng 400 lux (nếu trời trong xanh).
* Ánh sáng phản chiếu từ Mặt Trăng có độ rọi khoảng 1 lux
* Ánh sáng từ các ngôi sao có độ rọi khoảng 0,00005 lux (= 50 μlx)
Một số camera quan sát có chức năng Auto Iris (Tự động hiệu chỉnh ánh sáng). Đặc điểm của Camera loại này là chỉ với 1 nguồn sáng nhỏ, nó có thể tự động khuyếch đại nguồn sáng đó lên để có thể quan sát được.
2, Bảng thông số quy đổi góc mở của ống kính
Khi chúng ta thiết kế một hệ thống camera giám sát, việc chọn ống kính rất quan trọng. Việc chọn ống kính quyết định đến vùng và khoảng cách cần quan sát. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn bảng thông số quy đổi để xác định được diện tích của vùng quan sát (góc mở của ống kính)
Kích thước cảm biến
Ống kính
Góc quan sát ngang
Góc quan sát dọc
Góc quan sát chéo
1/4” CCD
2.8mm
65°28′
51°28′
77°34′
3.5mm
54°25′
42°11′
65°28′
4mm
48°27′
37°17′
58°42′
4.8mm
41°06′
31°25′
50°13′
6mm
33°23′
25°21′
41°06′
8mm
25°21′
19°09′
31°25′
12.5mm
16°23′
12°19′
20°24′
16mm
12°50′
9°38′
16°00′
17mm
12°05′
9°04′
15°04′
25mm
8°14′
6°10′
10°17′
35mm
5°53′
4°25′
7°21′
50mm
4°07′
3°05′
5°09′
75mm
2°44′
2°03′
3°26′
8.5-51mm
23°54′ ~ 4°02′
18°02′ ~ 3°01′
29°39′ ~ 5°03′
12.5-75mm
16°23′ ~ 2°44′
12°19′ ~ 2°03′
20°24′ ~ 3°26′
11-110mm
18°35′ ~ 1°52′
13°59′ ~ 1°24′
23°07′ ~ 2°20′
16-160mm
12°50′ ~ 1°17′
9°38′ ~ 0°58′
16°00′ ~ 1°36′

1/3” CCD
2.8mm
81°12′
65°28′
93°56′
3.5mm
68°52′
54°25′
81°12′
4mm
61°55′
48°27′
73°44′
4.8mm
53°07′
41°06′
64°00′
6mm
43°36′
33°23′
53°07′
8mm
33°23′
25°21′
41°06′
12.5mm
21°44′
16°23′
26°59′
16mm
17°03′
12°50′
21°14′
17mm
16°04′
12°05′
20°00′
25mm
10°58′
8°14′
13°41′
35mm
7°50′
5°53′
9°47′
50mm
5°29′
4°07′
6°52′
75mm
3°39′
2°44′
4°34′
8.5-51mm
31°32′ ~ 5°23′
23°54′ ~ 4°02′
38°52′ ~ 6°43′
12.5-75mm
21°44′ ~ 3°39′
16°23′ ~ 2°44′
26°59′ ~ 4°34′
11-110mm
24°36′ ~ 2°29′
18°35′ ~ 1°52′
30°30′ ~ 3°07′
16-160mm
17°03′ ~ 1°43′
12°50′ ~ 1°17′
21°14′ ~ 2°08′





1/2” CCD
2.8mm
97°37′
81°12′
110°00′
3.5mm
84°52′
68°52′
97°37′
4mm
77°19′
61°55′
90°00′
4.8mm
67°22′
53°07′
79°36′
6mm
56°08′
43°36′
67°22′
8mm
43°36′
33°23′
53°07′
12.5mm
28°43′
21°44′
35°29′
16mm
22°37′
17°03′
28°04′
17mm
21°19′
16°04′
26°28′
25mm
14°35′
10°58′
18°10′
35mm
10°26′
7°50′
13°02′
50mm
7°19′
5°29′
9°08′
75mm
4°53′
3°39′
6°06′
8.5-51mm
41°15′ ~ 7°10′
31°32′ ~ 5°23′
50°24′ ~ 8°58′
12.5-75mm
28°43′ ~ 4°53′
21°44′ ~ 3°39′
35°29′ ~ 6°06′
11-110mm
32°26′ ~ 3°19′
24°36′ ~ 2°29′
39°57′ ~ 4°09′
16-160mm
22°37′ ~ 2°17′
17°03′ ~ 1°43′
28°04′ ~ 2°51′
3, Chuẩn H.264
Chuẩn nén hình ảnh là gì?
- Chuẩn nén hình ảnh được hiểu đơn giản đó là một phương thức nén hình ảnh nhằm làm giảm lượng dữ liệu của một tập tài liệu video. Phương thức nén này được các tổ chức có uy tín trên thế giới công nhận và đưa vào sử dụng. Vì vậy nó được coi là một chuẩn.
Tên của chuẩn nén do tổ chức phát triển, quy định và đặt tên.
Hiện nay trên thế giới có nhiều chuẩn nén hình ảnh ra đời theo thời gian, các chuẩn nén hình ảnh càng về sau càng có nhiều cải tiến về công nghệ nén. Tức là lượng dữ liệu hay nói cách khác kích thước của tập tin video sau khi nén được giảm nhiều hơn so với các chuẩn nén trước, nhưng chất lượng lại tốt hơn. Đồng nghĩa với điều đó là các thuật toán và phương thức xử lý ngày càng phức tạp hơn.
Chuẩn nén sử dụng trong lĩnh vực anh ninh giám sát từ trước tới nay (không kể băng từ) Motion JPEG, MPEG-4 Part 2 và hiện nay chuẩn nén mới nhất được sử dụng đó là H.264
H.264 là gi?
H.264 là chuẩn nén mở được công bố chính thức vào năm 2003, hiện là chuẩn hỗ trợ công nghệ nén tiên tiến và hiệu quả nhất hiện nay. Và nó đang dần được đưa vào thành chuẩn nén tiêu chuẩn của ngành công nghệ an ninh giám sát bằng hình ảnh. H.264 (còn được gọi là chuẩn MPEG-4 Part 10/AVC for Advanced Video Coding hay MPEG-4 AVC) nó kế thừa những ưu điểm nổi trội của những chuẩn nén trước đây. Đồng thời sử dụng những thuật toán nén và phương thức truyền hình ảnh mới phức tạp, phương pháp nén và truyền hình ảnh mà chuẩn H.264 sử dụng đã làm giảm đáng kể dữ liệu và băng thông truyền đi của video.
Với cách nén và truyền thông tin bằng chuẩn H.264 làm giảm đến 50% băng thông và kích thước file dữ liệu lưu trữ so với cách nén thông thường hiện nay (chuẩn nén thông thường hiện nay đang được sử dụng rộng rãi là MPEG-4 Part 2) và giảm tới hơn 80% băng thông và kích thước file dữ liệu lưu trữ so với nén bằng chuẩn Motion JPEG. Điều đó cho chúng ta thấy với cùng một hệ thống nếu chúng ta sử dụng chuẩn nén mới chúng ta có thời gian lưu trữ gấp đôi và băng thông mạng giảm đi một nửa, lợi ích mà chúng ta thấy ngay đó là chi phí cho lưu trữ dữ liệu video giảm một nửa so với dùng hệ thống có chuẩn nén thông thường. Ngoài ra việc truyền hình ảnh chiếm băng thông giảm một nửa, vì vậy chi phí dành cho thuê băng thông mạng cũng giảm đáng kể. Hoặc chúng ta có thể tăng chất lượng hình ảnh giám sát lên gấp đôi nhưng vẫn đảm bảo được băng thông và thời gian lưu trữ như trước đây. Đây là một lợi thế rất lớn, bởi với một hệ thống an ninh lớn, giải quyết vấn đề băng thông mạng và thời gian lưu trữ là rất phức tạp. Với chuẩn nén H.264 nó đã giải quyết được rất nhiều những khó khăn như vậy.
Với việc giảm được băng thông của chuẩn nén H.264 đã thúc đẩy cho dòng camera độ nét cao (hay còn gọi Camera Megapixel) có cơ hội phát triển mạnh mẽ. Với những hệ thống giám sát quan trọng cần hình ảnh rõ nét thì lựa chọn các camera độ nét cao và đầu ghi hỗ trợ chuẩn nén H.264 là hoàn toàn hợp lý.
Chuẩn nén H.264 được kỳ vọng là cơn gió mới, tạo thêm sinh khí để thúc đẩy sự phát triển của ngành an ninh giám sát phát triển mạnh mẽ hơn.


Xem tiếp >>

Giải Pháp Tối Ưu Về An Toàn Trong Cuộc Sống

0 nhận xét

Camera bảo mật cho gia đình kết nối qua iPhone


Camera bảo mật cho gia đình kết nối qua iPhone
Camera bảo mật cho gia đình kết nối qua iPhone
Để bảo vệ an toàn cho cửa hàng hoặc nhà cửa và vật nuôi khi đi vắng, chúng ta thường sử dụng Camera IP để theo dõi tình hình đang diễn ra, ví dụ như chiếc AVTECH hỗ trợ kết nối WiFi này.

Camera bảo mật cho gia đình kết nối qua iPhone

Mới đây, tại triển lãm CES 2013 thì iSmart Alarm, một công ty mới thành lập năm 2012 ở Mỹ đã đem đến trình diễn bộ Camera bảo mật cho gia đình kết nối qua iPhone. Bộ iSmart Alarm sẽ gồm có 1 Camera, các cảm ứng chuyển động, cảm ứng tiếp xúc và miếng tag để đeo cho vật nuôi hoặc trẻ em.
Mọi hoạt động của iSmart Alarm đều có thể được điều khiển qua một thiết bị iOS, người dùng có thể thiết lập/hủy báo động, xem trực tiếp Video từ Camera, hoặc theo dấu vật chủ mang tag nhờ công nghệ định vị.
Nhà sản xuất đã đơn giản hóa tối đa cách cài đặt cho hệ thống này, theo đó, người dùng chỉ cần lắp các bộ cảm biến vào cạnh cửa ra vào, bản lề cửa sổ, đặt Camera ở nơi cần quan sát, rồi kết nối CubeOne - thiết bị chính của hệ thống - với Modem Internet. Nếu phát hiện có người lạ hoặc sự kiện khác thường xảy ra, các bộ cảm biến sẽ được kích hoạt, hệ thống sẽ tự động gởi thông báo và đồng thời chụp 5 tấm hình rồi gởi đến iPhone của người quản lý hệ thống.
Theo iSmart Alarm thì sự tiện dụng và đơn giản khi lắp đặt sẽ giúp người dùng có thể cài đặt hệ thống này ở bất cứ đâu mà họ muốn, từ nhà riêng cho đến văn phòng, căn hộ, cửa hàng.

Xem tiếp >>
 

CAMERA-IP - Copyright  © 2012 All Rights Reserved | Design by Bệnh Viện Máy Tính NET | Back to TOP